SO SÁNH HƠN

Câu so sánh hơn nếu được dùng hiệu quả khi viết essays sẽ giúp làm mạnh hơn ý đồ của người viết. Việc đa dạng kiểu câu so sánh cũng bài luận cũng cho thấy được khả năng sử dụng Tiếng Anh linh hoạt của người viết. Bên dưới là một số kiểu câu so sánh thường gặp. 

1. Comparative adjectives : (so sánh Tính từ)  dùng để so sánh một người hoặc một vật với một người hoặc một vật khác, cho phép chúng ta nói rằng một người hoặc một vật có nhiều hơn hay ít hơn một phẩm chất cụ thể / đặc tính nào đó:

Ví dụ 1:

Advertising costs on television were higher than those of any other category. 

(Chi phí quảng cáo trên truyền hình cao hơn so với bất kỳ hình thức nào khác.)

Ví dụ 2:

It’s colder today than yesterday.

Hôm nay trời lạnh hơn hôm qua.

-> 2 câu trên là dạng so sánh với tính từ " ngắn vần"  có cấu trúc " { S1 + BE +  TÍNH TỪ ( ngắn vần) -ER  + THAN  S2}

Ví dụ 3:

Is the traditional music of a country more important than the international music that is heard everywhere nowadays? 

Liệu âm nhạc truyền thống của một quốc gia có quan trọng hơn âm nhạc quốc tế đang được nghe thấy khắp nơi ngày nay?

-> đây là dạng so sánh với tính từ " dài vần" - important - có cấu trúc " { S1 + BE + MORE + TÍNH TỪ ( dài vần)  + THAN  S2}

 2. Comparative Adverbs : (so sánh Trạng từ) - dùng để so sánh một người hoặc một vật với một người hoặc một vật khác, cho phép chúng ta nói rằng một người hoặc một vật làm gì đó hơn hoặc kém hơn người kia / vật kia như thế nào. 

( Mẹo ghi nhớ : so sánh trạng từ thường xuất hiện khi câu đó có ĐỘNG TỪ THƯỜNG ( không phải TOBE) là động từ chính

Ví dụ 1:

- Teachers always say that students must work harder.

Các thầy cô giáo luôn nói rằng học sinh phải học hành chăm chỉ hơn.

- Children learn things faster than adults.

Trẻ em học hỏi nhanh hơn người lớn.

=>  2 câu trên là dạng so sánh với trạng từ " ngắn vần"  có cấu trúc " { S1 + VERB thường +  TRẠNG TỪ ( ngắn vần) - ER  + THAN  S2 }

Ví dụ 2:

My wife drives more carefully than I do.

Vợ tôi lái xe cẩn thận hơn tôi.

=> đây là dạng so sánh với trạng từ " dài vần" - carefully - có cấu trúc " { S1 +  VERB thường + MORE + TRẠNG TỪ ( dài vần)  + THAN  S2}

3. Khi nào thì sau THAN + a clause

Chúng ta có thể dùng than + a clause sau một tính từ, trạng từ hoặc cụm danh từ so sánh. Mệnh đề thường là một mệnh đề rút gọn (một mệnh đề bị lược bỏ) hoặc một mệnh đề có động từ thay thế bởi trợ từ ( do/did) :

Ví dụ 1:

- The house was bigger than we had imagined. ( là rút gọn từ ...… bigger than we had imagined it was)

(Ngôi nhà lớn hơn chúng tôi tưởng tượng.)

- The journey took longer than expected. ( là rút gọn từ ...… longer than people expected it to take)

(Chuyến đi mất nhiều thời gian hơn dự kiến)

- He finished the second part more quickly than he did the first part. ( là rút gọn từ ...… more quickly than he finished the first part.)

(Anh ấy hoàn thành phần thứ hai nhanh hơn phần đầu tiên)

4. Dùng As more...., more / fewer .... để viết câu nguyên nhân - hệ quả:

Ví dụ 1:

- As more women go to college, more women start professional careers.

(Càng nhiều phụ nữ theo học đại học, càng nhiều phụ nữ bắt đầu sự nghiệp chuyên nghiệp..)

- As more women graduate from college, fewer women are stay-at-home moms.

(Khi ngày càng nhiều phụ nữ tốt nghiệp đại học, số lượng phụ nữ ở nhà nội trợ càng giảm.)