Viết câu với ý tương phản - so sánh

Viết câu tương phản / so sánh là một trong những cách để phát triển ý khi viết essays. Dưới đây là một số mẫu câu giúp chúng ta linh động cấu trúc để viết những câu này

1. Dùng từ nối - connectors - để thể hiện sự tương tự / bổ xung >< sự khác biệt 

Từ nối thể hiện sự tương tự / bổ xung
 Từ nối thể hiện sự khác biệt
And
Like
Both
But, however
While, Although
Unlike

ví dụ: 

Trong 1 câu với Main idea : Boys and girls do not feel the same way about dirvorce. 

Chúng ta có thể sử dụng những từ nối trên để phát triển / đưa ra minh chứng cho ý chính trên như sau:

Like most boys, most girls expect to get married. However, they have different views about divorce. 

Divorce would make only 22 percent of girls unhappy, but / while/ although it would make 37 percent of boys unhappy. 

2. Dùng cụm từ so sánh kém - hơn để diễn tả ý so sánh; more than / less than / fewer than

Hãy xem xét một số cụm từ & cách dùng ( vị trí trong câu) của một số từ nối như bên dưới:  

Trong 1 câu với Main idea : Boys and girls do not feel the same way about dirvorce.

Chúng ta có thể sử dụng một số cụm từ để phát triển / đưa ra minh chứng cho ý chính trên như sau:

-  Girls have a more positive view of divorce than boys do.

-  Boys have a less possitive view of divorce than girls do.

-   Fewer boys than girls thinks they are equals.

3. Dùng cụm từ the same as - khi so sánh sự giống nhau.  

Hãy xem xét một số cụm từ & cách dùng ( vị trí trong câu) của một số từ nối như bên dưới:  

ví dụ: 

- The requirements to enter law school are almost the same as the requirements to enter graduate school.

(Các điều kiện để vào trường luật gần như giống với các điều kiện để vào học cao học)

- I think she feels the same as me, to be honest, which is that it's a complete waste of time. 

(Thành thật mà nói, tôi nghĩ cô ấy cũng cảm thấy giống tôi, đó là việc đó hoàn toàn lãng phí thời gian.)

- I was just the same as you at your age. 

( Tôi cũng giống như bạn hồi bằng tuổi bạn.) 

4. Dùng cụm từ (not) as ... as khi so sánh sự giống nhau/ hoặc không giống nhau

Hãy xem xét một số cụm từ & cách dùng ( vị trí trong câu) của một số từ nối như bên dưới:  

ví dụ:

- Medical students are (not) as anxious as law students are about their exams.

(Sinh viên y khoa (không) lo lắng về kỳ thi của họ nhiều như sinh viên luật.) 

- Remote workers are as prone to burnout as office-based employees are.

( Những người làm việc từ xa cũng dễ bị kiệt sức như những nhân viên làm việc tại văn phòng.)

5. Dùng cụm từ compared with / as opposed to: để diễn tả sự tương phản.

Hãy xem xét một số cụm từ & cách dùng ( vị trí trong câu) của một số từ nối như bên dưới:  

ví dụ:

- Compared with teachers, medical doctors earn a lot of money. 

(So với giáo viên, bác sĩ y khoa kiếm được nhiều tiền hơn) 

- Only 16 percent of engineers, as opposed to 41 percent of medical doctors, are women. 

(Chỉ có 16% kỹ sư là nữ, trái ngược với 41% bác sĩ y khoa.)