Relative clauses - Mênh đề quan hệ, được dùng khi chúng ta muốn cung cấp thêm thông tin về ai đó hoặc điều gì đó. Chúng ta có thể sử dụng mệnh đề quan hệ để kết hợp các mệnh (các câu đơn) mà không lặp lại thông tin. Vì vậy, nếu vận dụng tốt được loại câu này, ta có thể dễ dàng tận dụng nó để phát triển ý / làm dài câu khi cần đối với bài thi yêu cầu 1 lượng từ nhất định.
1. Mệnh đề quan hệ được sử dụng để cung cấp cho chúng ta thêm thông tin về ai đó hoặc điều gì đó.
ví dụ 1: The couple posted a Christmas present to their daughter, who lives in South Africa.
( Cặp vợ chồng này đã gửi một món quà Giáng sinh cho con gái của họ, người đang sống ở Nam Phi)
=> người viết muốn bổ xung thêm thông tin về " their daughter" con gái của họ là cô ấy đang sống ở ở Nam Phi.
(đây là một câu sử dụng mệnh đề quan hệ để nói 2 câu đơn sau : The couple posted a Christmas present to their daughter. Their daughter lives in South Africa)
ví dụ 2: If students have activities to do, they will not to be bored and come up with silly ideas which can be dangerous for them or their surroundings.
( Nếu học sinh có các hoạt động để làm, chúng sẽ không cảm thấy nhàm chán và nảy ra những ý tưởng ngớ ngẩn có thể gây nguy hiểm cho bản thân hoặc môi trường xung quanh.)
=> người viết muốn mô tả thêm thông tin về " silly ideas" - những ý tưởng ngớ ngẩn điều mà thường là gây nguy hiểm.
2. Chúng ta có thể sử dụng mệnh đề quan hệ để nhấn mạnh vào một điều gì đó hoặc một người nào đó.
ví dụ: This is the book which we’re reading at the moment.
( Đây là cuốn sách mà chúng ta đang đọc lúc này)
=> người viết muốn nhấn mạnh rằng đây là cuốn sách mà họ đang đọc ở thời điểm nói. Họ cũng có thể nói " We’re reading this book at the moment" , nhưng dùng Mệnh đề quan hệ sẽ cho thấy được dụng ý nhấn mạnh của họ hơn.
3. Hai kiểu mệnh đề quan hệ:
- Có hai loại mệnh đề quan hệ: một loại đề cập đến một danh từ hoặc cụm danh từ (đây là mệnh đề quan hệ xác định và không xác định) và loại kia đề cập đến toàn bộ câu hoặc mệnh đề, đặc biệt là trong giao tiếp nói.
Note: Đọc thêm về sự khác nhau của Mệnh đề xác định & Mệnh đề không xác đinh : https://ieltsdictionary.com/essays/menh-de-xac-dinh-khong-xac-dinh
Ví dụ: He’s going to show you the rooms that are available.
( Anh ấy sẽ cho bạn xem những phòng (những cái mà) còn trống)
=> mệnh đề quan hệ " that are available " bổ xung thêm thông tin - xác định những phòng mà anh ấy sẽ chỉ; "that" đề cập đến danh từ " rooms"
ví dụ: But I think Sean was a bit upset about that, which is understandable.
(Nhưng tôi nghĩ Sean hơi buồn về điều đó, điều này dễ hiểu)
("which is understandable" đề cập đến toàn bộ mệnh đề / câu trước đó [gạch chân]: Sean đã buồn về điều gì đó là điều có thể hiểu được / là điều đương nhiên)
Note: Đại từ quan hệ dùng để thay thế danh từ hay kể cả nguyên mệnh đề phía trước thì nó vẫn chỉ " đóng vai trò" của danh từ nó được thay thế => nó vẫn cần chủ ngữ - cần có V + O như một câu bình thường.
Trên đây là kiến thức cơ bản về Mệnh đề quan hệ với dẫn chứng của 2 Đại từ quan hệ phổ biến nhất - WHO /WHICH. Để tìm hiểu thêm với những đại từ quan hệ khác, các bạn tham khảo thêm tại link: https://ieltsdictionary.com/essays/relative-pronoun---dai-tu-quan-he-where